Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 19 đoạn Km17+027 - Km50+00 trên địa phận tỉnh Bình Định và đoạn Km 108+00 - Km131+300 trên địa phận tỉnh Gia Lai theo hình thức hợp đồng BOT

Trạng thái

Dự án đang vận hành khai thác
Thông tin chung
Mã dự án 01.01.2163
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Bộ Giao thông vận tải
Nhà đầu tư
Nhà đầu tư Số vốn CSH Tỷ lệ
Tổng công ty 36 279,50 (Tỷ đồng) 100%
Ngành/Lĩnhvực Đường bộ
Nhóm dự án Nhóm B
Nội dung chủ yếu
Địa điểm xây dựng: Tỉnh Bình Định và Gia Lai
Phạm vi dự án: (1). Đoạn qua tỉnh Bình Định điểm đầu tại Km17+027, thuộc địa phận thị xã An Nhơn, điểm cuối tại Km50+00 thuộc địa phận huyện Tây Sơn; (2) Đoạn qua tỉnh Gia Lai điểm đầu tại Km108+00 thuộc địa phận huyện Đắk Pơ, điểm cuối tại Km131+300 thuộc địa phận huyện Mang Yang.
Chiều dài: 55,726 Km
Quy mô đầu tư: (1) Quy mô: Đoạn thông thường Bnền=12m, Bmặt=11m, bao gồm 2 làn xe cơ giới. Riêng đoạn qua đèo núi Bnền=9m, B mặt=8m; Đoạn qua khu dân cư tập trung Bnền=15m, bao gồm 2 làn xe cơ giới; 2 làn xe hỗn hợp và hệ thống thoát nước dọc. (2) Giá trị quyết toán: 579,759 tỷ đồng (trong đó đã quyết toán 1.152 tỷ đồng, còn lại 308 tỷ đồng tạm tính đang quyết toán cho các hạng mục như GPMB...)
Tổng mức đầu tư: 1.460.233,00 (Tỷ đồng)
Giá trị quyết toán :1.460,00 (Tỷ đồng)
Nguồn vốn: 
   +  Vốn tư nhân:
1.459.795,00 (Tỷ đồng)

   +  Vốn đầu tư nhà nước:
0,00 (Tỷ đồng)
Hình thức hợp đồng :
Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao
Hỗ trợ của nhà nước: không
Trạm thu phí, Mức phí : Chi tiết
Mục tiêu đầu tư Nâng cao năng lực thông hành, đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng cao, bảo đảm an toàn giao thông, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Bình Định, tỉnh Gia Lai nói riêng và Tây Nguyên nói chung, đặc biệt là hành lang vận tải quan trọng Đông - Tây nối cảng biển Quy Nhơn với Tây Nguyên và các nước láng giềng Lào, Campuchia, đông bắc Thái Lan; phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển giao thông.
Ngày khởi công 22/12/2013
Ngày hoàn thành 15/01/2016
Thời gian vận hành, khai thác
18 năm 4 tháng 23 ngày Sau khi duyệt điều chỉnh: Sau quyết toán: 20 năm 06 tháng 19 ngày