Dự án đầu tư xây dựng cầu Đồng Nai và đường hai đầu cầu từ Nút giao Tân Vận tới điểm cuối tuyến tránh Thành phố Biên Hòa theo hình thức BOT

Trạng thái

Dự án đang vận hành khai thác
Thông tin chung
Mã dự án 01.01.2195
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Bộ Giao thông vận tải
Nhà đầu tư
Nhà đầu tư Số vốn CSH Tỷ lệ
Tổng Công ty Xây dựng số 1 TNHH MTV 591,39 (Tỷ đồng) 100%
Ngành/Lĩnhvực Đường bộ
Nhóm dự án Nhóm A
Nội dung chủ yếu
Địa điểm xây dựng: Tỉnh Đồng Nai, Tỉnh Bình Dương
Phạm vi dự án: (1). Nút giao Vũng Tàu và Tân Vạn: Điểm đầu trên quốc lộ 51 cách ngã tư Vũng Tàu khoảng 900m (giao giữa tuyến rẽ phải từ cầu Đồng Nai với quốc lộ 51) thuộc địa phận thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai. Điểm cuối tại ngã ba Tân Vạn, cách cầu Đồng Nai hiện tại khoảng 1,5Km về phía thành phố Hồ Chí MinhTP.HCM thuộc địa phận huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương; (2) Nút giao Tam Hiệp: điểm đầu Km1866+458.56 QL1, điểm cuối Km1867+558.56 QL1; (3). Nút giao AMATA: Điểm đầu Km1864+950 QL1, điểm cuối Km1865+950 QL1 ; (4). Tuyến nối Quốc lộ 1, Quốc lộ 51 với Quốc lộ 1K và Cầu An Hảo: Điểm đầu Km0+00 (trùng với Km0+910 đường Lê Văn Duyệt, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai), điểm cuối Km2+153,75 (trùng với Km0+000 đường dẫn ra cầu Bửu Hòa).
Chiều dài: 6,5 Km
Quy mô đầu tư: a) Nút giao Tân Vạn: Xây dựng 01 cầu vượt trên xa lộ Hà Nội theo hướng Biên Hòa về TP.HCM, đường gom chui dưới cầu, các nhánh rẽ phải từ QL1 vào ĐT743 đi QL1K, nhánh rẽ phải từ TL16 vào QL1 về TP.HCM và 1 điểm quay đầu trên TL16; b) Cầu Đồng Nai mới: Mặt cắt ngang cầu vượt xây dựng 5 làn xe, Bc=20m. c) Nút giao Vũng Tàu: Mặt cắt ngang cầu vượt xây dựng 4 làn xe, tổng bề rộng cầu B=16m.Các nhánh tách dòng và nhập dòng phạm vi nút giao được thiết kế quy mô mở rộng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định. d) Nút giao Tam Hiệp: Nền, mặt đường cơ bản giữ nguyên bề rộng hiện tại của nút giao; đối với những đoạn cải tạo cục bộ, bề rộng nền, mặt đường theo quy mô đoạn tuyến tương ứng. Phần hầm kín rộng B=19,05m, phần hầm hở B=18,45m. e) Nút giao Amata: Nền, mặt đường cơ bản giữ nguyên bề rộng hiện tại của nút giao; đối với những đoạn cải tạo cục bộ, bề rộng nền, mặt đường theo quy mô đoạn tuyến tương ứng, cầu rộng B=16m, gồm 4 làn xe cơ giới. f) Tuyến nối QL1, QL1K, QL51 và cầu An Hảo: Đối với đường đầu cầu theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị thứ yếu, đường phía phía bờ An Bình vuốt nối từ cầu An Hảo đến đường Lê Văn Duyệt hiện hữu rộng 47,0m; Đường phía bờ cù lao Hiệp Hòa Bnền=20,5m. Cầu rộng B=23m, gồm 4 làn xe cơ giới, 2 làn xe thô sơ. Giá trị quyết toán: 2.469 tỷ đồng (trong đó đã quyết toán 1.037 tỷ đồng, còn lại 1.432 tỷ đồng đang quyết toán gồm các hạng mục như: GPMB, xây dựng cầu An Hảo...
Tổng mức đầu tư: 3.141,68 (Tỷ đồng)
Giá trị quyết toán :2.469,00 (Tỷ đồng)
Nguồn vốn: 
   +  Vốn tư nhân:
2.970,16 (Tỷ đồng)

   +  Vốn đầu tư nhà nước:
171,52 (Tỷ đồng)
Hình thức hợp đồng :
Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao
Hỗ trợ của nhà nước: Vốn NSNN tham gia 1 phần vào công tác GPMB
Trạm thu phí, Mức phí : Chi tiết
Mục tiêu đầu tư Đáp ứng được nhu cầu giao thông hiện tại và tương lai, phù hợp với hoạch giao thông, phát triển kinh tế khu vực, đảm bảo an ninh quốc phòng.
Ngày khởi công 07/06/2008
Ngày hoàn thành 31/12/2015
Thời gian vận hành, khai thác
29 năm 11 tháng Sau khi duyệt điều chỉnh: Sau quyết toán: 21 năm 04 tháng 10 ngày